Thứ Năm, 24 tháng 1, 2019

Gửi tiền tiết kiệm có an toàn không?4 rủi ro thường gặp nhất khi gửi tiết kiệm

Gửi tiết kiệm có thật sự an toàn?


Hầu hết mọi người khi có được số tiền trong tay sẽ tính đến việc làm sao để giữ và bảo quản số tiền này thật tốt. Nếu nó có thể sinh thêm lời lãi nữa thì lại càng tốt hơn. Vậy nên, gửi tiết kiệm là giải pháp mà nhiều người tính đến để bảo vệ số tiền của mình. Nhưng cũng nhiều người đặt ra câu hỏi, liệu gửi tiết kiệm có an toàn không?

Trước tiên, tất cả các ngân hàng đều phải chịu sự kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước cùng Luật pháp của nước Việt Nam. Vì vậy, ngân hàng sẽ là nơi an toàn để bạn gửi gắm số tiền tích lũy của mình. Các giao dịch của ngân hàng sẽ được lưu lại trên hệ thống, khách hàng có thể dễ dàng yêu cầu được kiểm tra lại nếu có vấn đề.

Thứ hai, việc gửi tiền tiết kiệm và rút tiền tiết kiệm phải do chính người gửi thực hiện. Nếu trường hợp có người đại diện nhận thay thì phải có giấy ủy quyền và xác nhận người đại diện.

Hiện nay, các văn bản pháp lý về vấn đề tiền gửi bao gồm Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành kèm theo Quyết định 1160/2014 của Ngân hàng Nhà nước (gọi tắt là Quy chế), Quyết định số 47/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành kèm theo Quyết định 1160/2014.

Trong đó, quy định rõ: Đối với khách hàng lần đầu tiên thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm, khách hàng cần đến trực tiếp thực hiện giao dịch theo quy chế tiền gửi tiết kiệm và xuất trình giấy bắt buộc: giấy xác nhận thông tin cá nhân của chủ tài khoản hoặc của người đại diện (trường hợp cá nhân gửi tiền thông qua người đại diện).

Nếu gửi tiền tiết kiệm chung thì phải xuất giấy chứng minh thông tin các cá nhân đứng tên trên thẻ tiết kiệm và văn bản thỏa thuận quyền và nghĩa vụ của cá nhân cùng đứng tên chung.

Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền, ngân hàng phải bảo đảm hồ sơ rút tiền có ít nhất 4 yếu tố hợp lý, hợp lệ: chủ thẻ tiết kiệm, chữ ký của chủ thẻ, thẻ tiết kiệm và giấy tờ tùy thân của người rút tiền, đặc biệt là với các khoản tiền lớn hàng tỷ đồng trở lên.

Trường hợp khách hàng muốn ủy quyền rút tiền gửi tiết kiệm, điều 16 Quy chế cũng quy định rõ: “Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định các yếu tố cần thiết của giấy ủy quyền để đảm bảo lợi ích của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm và phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan. Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của giấy ủy quyền, tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm căn cứ vào nội dung ủy quyền để thực hiện việc chi trả tiền gửi tiết kiệm”.

Như vậy có thể thấy, việc gửi tiết kiệm tại ngân hàng luôn có tính đảm bảo an toàn cao, khách hàng có thể an tâm gửi gắm số tiền của mình tại ngân hàng. Nên lựa chọn các ngân hàng có uy tín để gửi gắm.

Tuy nhiên, các giải pháp đầu tư tài chính dù an toàn đến đâu vẫn luôn tiềm ẩn rủi ro khó lường. Vậy những rủi ro đó là gì? Vì sao lại có những rủi ro như vậy luôn tồn tại?

Những rủi ro thường gặp khi gửi tiết kiệm


1/ Mất tiền do cán bộ ngân hàng


Rủi ro lớn nhất khi gửi tiền tiết kiệm có lẽ là việc bị mất tiền trong sổ/tài khoản do gian lận, dối trá của cán bộ ngân hàng.

Chắc chắn nhiều người còn nhớ vào tháng 9/2017, dư luận cả nước chấn động về vụ hơn 20 khách hàng của ngân hàng OceanBank chi nhánh Hải Phòng tá hỏa vì 400 tỷ gửi trong sổ tiết kiệm bỗng bị bốc hơi không lý do. Vụ việc qua điều tra đã xác định vi phạm là do chính cán bộ ngân hàng bao gồm Giám đốc Chi nhánh, Kiểm soát viên và cán bộ ngân hàng (theo tin baomoi.com)

Như vậy, khi gửi tiền tại ngân hàng, việc mà khách hàng cần lưu ý là kiểm tra thường xuyên sổ tiết kiệm; sau khi gửi tiền cần xem xét kỹ lưỡng lại một lần nữa sổ tiết kiệm xem đã đúng số tiền mình gửi chưa, giữ các giấy tờ, chứng từ quan trọng để làm bằng chứng nếu có vấn đề xảy ra. Ngoài ra, nếu có thắc mắc hoặc chưa rõ ràng về vấn đề gì, khách hàng phải lập tức hỏi lại ngay và yêu cầu được giải đáp chi tiết.

2/ Mất tiền vì không gửi tiền trực tiếp tại ngân hàng


Rất nhiều vụ mất tiền gửi tiết kiệm là do các khách hàng tin tưởng vào những mối quan hệ họ hàng, thân quen mà đưa tiền cho những người này để nhờ họ mở sổ tiết kiệm. Sau một thời gian cùng những lời hứa tự dưng mất tích mà họ chẳng biết phải kêu ai.

Thông thường, các khách hàng rất hay cả nể, tin tưởng người quen biết để gửi gắm. Hoặc tin vào những người xưng là cán bộ ngân hàng, có thể gửi tiền để hưởng lãi suất cao hơn, nhiều người đã vội “giao trứng cho ác”.

Ngoài ra còn có trường hợp, khách hàng giao dịch ở ngân hàng quá nhiều hoặc khách hàng VIP, khách hàng thân thiết nên quen cán bộ ngân hàng. Khi muốn lập sổ, họ gọi những người này tới nhà riêng hoặc địa điểm không phải ngân hàng để làm thủ tục và không ngờ bị mất trắng vì số tiền quá hấp dẫn.

Trên thực tế, giờ làm việc của Ngân hàng thường trùng với giờ làm việc của khách hàng nên nhiều người viện lý do bận, không thể sắp xếp công việc, … và tự “rơi vào bẫy” của những lý do đó.

Vì vậy, dù có bận bịu hay có vấn đề gì, khách hàng cũng không nên làm sổ tiết kiệm và gửi tiền tiết kiệm tại các địa điểm không phải ngân hàng để tránh những rủi ro rất dễ xảy ra.

3/ Mất tiền do ký sẵn chứng từ, giấy tờ quan trọng


Năm 2016, ông Lê Đình Trung, 36 tuổi (An Giang) hoang mang vì 5 cuốn sổ tiết kiệm của gia đình bỗng dưng “không cánh mà bay”. Sau đó, tiền từ 5 cuốn sổ tiết kiệm của ông đã được gửi vào tài khoản của chính bố mẹ đẻ ông này. Qua quá trình tố cáo và điều tra đã phát hiện nguyên nhân là do ông Trung đã ký vào 2 chứng từ trắng, không có nội dung gì tại ngân hàng Ngân hàng Việt Á tại Cần Thơ (theo tin vnexpress.net).

Vụ việc trên cho thấy sự chủ quan của các khách hàng khi đồng ý ký tên vào những giấy tờ không có nội dung rõ ràng, cụ thể. Điều này xuất phát từ tâm lý chủ quan, tin tưởng cán bộ ngân hàng, không quan tâm đến nội dung của giấy tờ mình sẽ phải ký tên.

Nhiều trường hợp, khách hàng ký sẵn những chứng từ, giấy tờ vì đỡ mất thời gian cho các giao dịch nộp, rút tiền mặt… và giao cho cán bộ ngân hàng cho “linh hoạt, nhanh chóng”. Đây là rủi ro tiềm ẩn từ chính các khách hàng khi tin tưởng thái quá cùng tâm lý “lười”.

4/ Mất tiền gửi online vì bảo mật thông tin cá nhân


Ngày nay, khi cuộc sống hiện đại, thời đại 4.0 nổ ra, việc gửi tiền tiết kiệm qua kênh trực tuyến (online) không còn là điều xa lạ. Ưu điểm của kênh online là nhanh gọn, không phải tới tận ngân hàng mà chỉ cần giao dịch qua trang web hoặc ứng dụng chính thống của ngân hàng. Do đẩy mạnh việc gửi tiền online, nhiều ngân hàng còn có lãi suất ưu đãi, cao hơn lãi suất gửi tại quầy khi gửi tiền online.

Tuy nhiên, tội phạm công nghệ cao cũng đang trên đà phát triển mạnh mẽ và nguy hiểm. Việc không bảo mật tốt thông tin cá nhân sẽ khiến các khách hàng dễ rơi vào tầm ngắm của hacker. Tiền gửi lúc này dễ dàng bốc hơi hơn bao giờ hết.

Các lỗi mà khách hàng thường xuyên gặp là click vào các trang không an toàn, trang rác có cài virus; nhấp vào link không rõ nguồn; tải về các ứng dụng, tài liệu có chứa mã độc… Việc công khai quá nhiều thông tin cá nhân trên các trang mạng xã hội cũng là một nguyên nhân của việc dễ mất thông tin cá nhân và mất tiền.



 

Thêm nữa, khi gửi tiền hoặc làm bất cứ giao dịch nào trong ngân hàng, ngân hàng luôn có những bước bảo mật giúp khách hàng bao gồm mật khẩu và mã OTP. Trong đó, mã OTP (One Time Password) hay còn gọi là mật khẩu sử dụng một lần là một mã vô cùng quan trọng, các ngân hàng mỗi khi gửi mã này đến cho khách hàng trong các giao dịch trực tuyến đều ghi rõ không được tiết lộ mã này cho bất kỳ ai.

Dù vậy, nhiều khách hàng không tìm hiểu rõ, chủ quan đã tiết lộ mã này cho kẻ xấu khiến cho tiền mất mà chính mình lại là nguyên nhân. Mã OTP giống như mật khẩu vào nhà vậy, khi bạn đã tiết lộ mật khẩu cho kẻ trộm thì chẳng khác nào mở cửa đón trộm vào khoắng sạch tài sản.

Có thể thấy, việc gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng là an toàn và tối ưu khi bạn muốn cất giữ tiền và sinh thêm lãi. Mặc dù có rủi ro nhưng các rủi ro này đều xuất phát từ vấn đề con người và chủ yếu là do sự chủ quan của khách hàng. Rủi ro này có thể được đẩy lùi khi chính các khách hàng nâng cao nhận thức, luôn có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân, đề phòng tất cả tình huống có thể xảy ra.

Nhìn chung, để đảm bảo tốt nhất khoản tiết kiệm dự phòng cho tương lai khách hàng nên “bỏ trứng vào nhiều giỏ”, bằng cách kết hợp gửi tiết kiệm ngân hàng với các mục tiêu ngắn hạn và tham gia bảo hiểm nhân thọ kết hợp tiết kiệm với các mục tiêu dài hạn giúp bạn luôn luôn chủ động trong bất cứ trường hợp nào.

Theo thebank.vn

Thứ Sáu, 18 tháng 1, 2019

Lãi suất tín dụng là gì? Ý nghĩa của lãi suất tín dụng trong nền kinh tế thị trường ngày nay

Khi đã nắm vững được khái niệm và ý nghĩa của lãi suất tín dụng, bạn sẽ làm chủ các giao dịch tài chính tiền tệ. Linh hoạt và tránh được nhiều rủi ro hơn trong thời buổi 4.0 và nền kinh tế thị trường ngày nay.

Lãi suất tín dụng là gì?


Ý nghĩa của lãi suất tín dụng chỉ được hiểu đúng và chính xác khi bạn nắm vững được khái niệm. Lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lợi tức bạn thu được so với tổng số tiền mà bạn đã gửi hoặc cho vay trong một khoản thời gian nhất định. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau, nhưng khái niệm trên được coi là chung và dễ hiểu, thiết thực nhất.

Công thức tính lãi suất là:

Lãi suất tín dụng trong kỳ = (Tổng số lợi tức tín dụng trong kỳ/Tổng số tiền cho vay trong kỳ) x 100%.

Lãi suất tín dụng bao gồm lãi suất cơ bản, lãi suất sàn, lãi suất trần, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực và lãi suất trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng.

hinh-1-lai-suat-tin-dung-la-gi-min

Lãi suất tín dụng là gì?



Ý nghĩa của lãi suất tín dụng trong nền kinh tế thị trường hiện nay


Phần chính của bài viết hôm nay sẽ tập trung đi sâu phân tích từng ý nghĩa của lãi suất tín dụng. Gắn với tình hình thực tiễn, kinh tế thị trường để giúp bạn có cái nhìn toàn diện, chính xác nhất.

Lãi suất tín dụng là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô


Ý nghĩa của lãi suất tín dụng đầu tiên chính là công cụ để điều tiến kinh tế vĩ mô. Bởi khi tăng hay giảm lãi suất cho vay, cũng sẽ tác động khiến nguồn vốn của doanh nghiệp tăng lên hoặc giảm xuống tương ứng. Từ đó, doanh nghiệp sẽ quyết định nên thu hẹp hay mở rộng sản xuất. Bắt đầu số lượng công việc trong xã hội cũng biến động theo, lãi suất tín dụng như một phương án tối ưu giải quyết tình trạng thất nghiệp.

Đồng thời, khi tăng hoặc giảm lãi suất tiền gửi sẽ khiến số lượng ngoại tệ đi vào trong nước bị ảnh hưởng. Cung cầu ngoại tệ thay đổi kéo theo sự thay đổi về tỷ giá và quan hệ xuất nhập khẩu trong từng thời kỳ cụ thể.

Lãi suất tín dụng như một công cụ điều chỉnh kinh tế vi mô


Bên cạnh ý nghĩa của lãi suất tín dụng là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô thì lãi suất này cũng đóng vai trò như công cụ điều chỉnh kinh tế vi mô. Có rất nhiều nguyên nhân không thể lường trước dẫn đến những đột biến ở từng khu vực hoặc toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Những lúc như vậy, nhà nước sẽ sử dụng lãi suất tín dụng để điều chỉnh lãi các quan hệ có lợi cho kinh tế khu vực hay toàn bộ ngành kinh tế.
Xem thêm: Ý nghĩa của lãi suất đối với nền kinh tế thị trường ngày nay

TheBank sẽ chứng minh tính đúng đắn của ý nghĩa này cho bạn thấy thông qua ví dụ sau: Nếu lạm phát tăng cao, nhà nước sẽ tăng lãi suất tiền gửi để rút bớt tiền trong lưu thông về. Hoặc cách khác là áp dụng những mức lãi suất khác nhau giữa các khu vực nhằm mục đích điều hòa lưu thông. Việc này sẽ tạo ra mặt bằng giá cả ổn định giữa các sản phẩm, đảm bảo sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển bình thường.

Lãi suất tín dụng giúp khuyến khích sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại


Ý nghĩa của lãi suất tín dụng theo chúng tôi nhận định rất quan trọng đối với các ngân hàng thương mại hiện nay. Trong một khung lãi suất cho phép đã quy định, muốn tăng nguồn vốn huy động, các ngân hàng thương mại có thể nâng lãi suất tiền gửi và hạ lãi suất cho vay. Đó chính là hoạt động cạnh tranh thường ngày giữa các ngân hàng thương mại với nhau.

hinh-2-lai-suat-tin-dung-giup-khuyen-khich-su-canh-tranh-giua-cac-ngan-hang-thuong-mai-min

Lãi suất tín dụng giúp khuyến khích sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại


Để đảm bảo cạnh tranh công bằng và thắng lợi, mỗi ngân hàng thương mại cần có chiến lược riêng. Và hầu hết các chiến lược đều nhắm đến lãi suất tín dụng ưu đãi. Họ tìm đủ các biện pháp để giảm chi phí kinh doanh và chi phí quản lý xuống mức thấp nhất. Chính sự cạnh tranh lành mạnh này sẽ tạo ra các lợi ích kinh tế chung cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân hiện nay.

Lãi suất tín dụng là công cụ khuyến khích mọi người tiết kiệm và đầu tư


Chúng ta có công thức: Thu nhập = Tiết kiệm + Tiêu dùng

Ý nghĩa của lãi suất tín dụng chính là hiệu quả của công thức trên, khuyến khích mọi người tiết kiệm và đầu tư nhiều hơn. Phương án tăng lãi suất huy động vốn của các ngân hàng sẽ giúp tăng khả năng tài chính cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tăng tỷ lệ tiết kiệm và ý thức mọi người đầu tư mạnh dạn. Ngoài ra, nếu lãi suất tăng, mọi người cũng xem xét lại các khoản chi hàng ngày để tiết kiệm tổng thu nhập. Từ khoản tiết kiệm này, bạn sẽ băn khoăn, chọn hướng đầu tư riêng. Có thể là gửi vào quỹ bảo hiểm, ngân hàng hoặc đầu tư chứng khoán… nếu thấy bên nào có lợi nhất.

Hi vọng với những chia sẻ về ý nghĩa của lãi suất tín dụng ở trên sẽ giúp bạn an tâm, tự tin hơn khi thực hiện các giao dịch liên quan đến tài chính, tiền tệ hàng ngày.

Ý nghĩa của lãi suất đối với nền kinh tế thị trường ngày nay

Nếu bạn là một người quan tâm đến thị trường tài chính tiền tệ thì những thông tin về ý nghĩa của lãi suất đối với nền kinh tế thị trường dưới đây chính là chìa khóa vàng đưa bạn đến thành công một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Những ý nghĩa của lãi suất đối với nền kinh tế thị trường


Để gửi đến bạn ý nghĩa của lãi suất đối với nền kinh tế thị trường mới nhất, đội ngũ nhân viên của TheBank đã bỏ rất nhiều thời gian và công sức, tìm hiểu, tổng hợp cũng như chắt lọc từ những tài liệu quý giá. Đây cũng được coi là cuốn cẩm nang, cơ sở giúp các khách hàng có cái nhìn cụ thể, chính xác hơn về lãi suất.

Lãi suất là công cụ để khuyến khích tiết kiệm và đầu tư


Tiết kiệm chính là phần thu nhập còn lại sau khi đã tiêu dùng. Ý nghĩa của lãi suất đối với nền kinh tế thị trường giống như công cụ khuyến khích tiết kiệm và đầu tư. Bởi nó điều tiết tiêu dùng và tiết kiệm một cách ổn định, không gây ra chênh lệch nhiều. Khi lãi suất cao sẽ khiến bạn hi sinh các mức tiêu hiện tại để tiết kiệm, sử dụng cho những khoản khác quan trọng hơn trong tương lai và ngược lại. Hiện nay, các khoản tiết kiệm được thu hút và khuyến khích nhiều để tạo nên quỹ cho vay ổn định, giúp đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường phát triển bền vững.

hinh-1-lai-suat-la-cong-cu-de-khuyen-khich-tiet-kiem-va-dau-tu-min


Lãi suất là công cụ để khuyến khích tiết kiệm và đầu tư



Lãi suất là công cụ để điều tiết nền kinh tế vĩ mô


Xét ở góc độ xa hơn, ý nghĩa của lãi suất đối với nền kinh tế thị trường chính là công cụ để điều tiết nền kinh tế vĩ mô. Khi lãi suất tăng, khả năng bạn có được những thu nhập lớn hơn để bù đắp số lãi phải trả, dẫn đến việc đầu tư sẽ giảm. Tổng cầu đã bao gồm cả các thành phần như cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình và cầu đầu tư của doanh nghiệp cũng sẽ thay đổi theo. Lãi suất biến động chắc chắn tác động đến đầu tư, đó là điều hiển nhiên. Bên cạnh đó, lãi suất cũng tác động đến tiêu dùng và tác động gián tiếp đến các mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô.
Xem thêm: Ý nghĩa của lãi suất thực và những điều cơ bản bạn nên biết

Lãi suất là công cụ để phân phối vốn và kích thích sử dụng vốn hiệu quả


Càng nghiên cứu kỹ, chúng tôi càng thấy ý nghĩa của lãi suất đối với nền kinh tế thị trường là công cụ hữu ích để phân phối vốn và kích thích việc sử dụng vốn hiệu quả. Với những dự án có mức độ rủi ro ngang nhau thì dự án nào có lãi suất lớn hơn sẽ có khả năng hút vốn nhanh và nhiều hơn. Như vậy, với việc tạo ra các mức lãi suất khác nhau sẽ làm nảy sinh và phân bổ các luồng vốn khác nhau phù hợp với mục đích. Xét trong quan hệ vay vốn thì người đi vay sẽ trả cả gốc lẫn lãi khi đến hạn. Chính yêu cầu phải trả lãi nên người đi vay sẽ ý thức làm sao sử dụng nguồn vốn hiệu quả nhất. Từ đó dẫn đến những hành động sản xuất, kinh doanh để tạo ra thu nhập, lợi nhuận, bù đắp chi phí, tạo cơ sở cho việc trả lãi.

hinh-2-lai-suat-la-cong-cu-de-phan-phoi-von-va-su-dung-von-hieu-qua-min


Lãi suất là công cụ để phân phối vốn và kích thích sử dụng vốn hiệu quả



Lãi suất là công cụ đo lường tình trạng của nền kinh tế


Nhắc đến ý nghĩa của lãi suất đối với nền kinh tế thị trường hiện nay không thể phủ nhận đây là một công cụ quan trọng dành riêng cho mục đích đo lường. Thực tế đã chứng minh rất rõ điều này. Khi nền kinh tế phát triển, lãi suất đa phần đều có xu hướng tăng do cung cầu quỹ cho vay tăng lên. Lúc đó, tốc độ tăng trưởng của cầu quỹ cho vay luôn lớn hơn tốc độ tăng trưởng của cung quỹ cho vay. Và ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, ta cũng có thể dễ dàng nhận thấy lãi suất sẽ có xu hướng giảm xuống.

Lãi suất là công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia


Nói về chức năng điều tiết tiền tệ quốc gia chính là nói đến ý nghĩa của lãi suất đối với nền kinh tế thị trường ngày nay. Bởi lãi suất có khả năng điều tiết nền kinh tế vĩ mô rất hiệu quả.

Khi mà kinh tế, thị trường tài chính chưa phát triển, lãi suất được coi như công cụ dùng để tác động tới các mục tiêu trung gian và qua đó tới mục tiêu cuối cùng, cao nhất của chính sách tiền tệ. Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện việc này thông qua các hình thức như ấn định lãi suất kinh doanh cho các ngân hàng hoặc quy định cụ thể khung lãi suất tiền gửi – lãi suất tiền vay hoặc trần lãi suất tiền vay. Từ các hình thức trên, ngân hàng nhà nước dễ dàng kiểm soát được lãi suất cho vay của các ngân hàng theo hướng nới lỏng hoặc thắt chặt tiền tệ.

Hi vọng với những chia sẻ ở trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ý nghĩa của lãi suất đối với nền kinh tế thị trường hiện nay. Nếu cảm thấy bài viết này hữu ích thì đừng quên chia sẻ để mọi người cùng biết nhé.

Thứ Năm, 17 tháng 1, 2019

Ý nghĩa của lãi suất thực và những điều cơ bản bạn nên biết

Bài viết dưới đây được coi như một cuốn cẩm nang hữu ích, phân tích đầy đủ, chính xác những ý nghĩa của lãi suất thực và các vấn đề liên quan đến lãi suất này trong nền kinh tế thị trường ngày nay.

Khái quát chung về lãi suất thực


Cơ sở để hiểu ý nghĩa của lãi suất thực đó là bạn phải nắm vững những kiến thức cơ bản nhất về dạng lãi suất này. Đầu tiên là khái niệm, lãi suất thực là lãi suất mà khách hàng sẽ được hưởng cuối cùng từ một khoản đầu tư hoặc phải trả cho một khoản vay khác sau đi đã trừ đi tác động của lạm phát, lãi suất kép.

Công thức tính lãi suất thực tế hiện nay là:

1+i=(1+r)(1+E(I))


Trong đó:

i = lãi suất danh nghĩar = lãi suất thựcE(I) = tỷ lệ lạm phát kỳ vọng

Muốn đi sâu phân tích ý nghĩa của lãi suất thực, bạn cần phải hiểu thêm về mối quan hệ của lãi suất này với lãi suất danh nghĩa. Tóm tắt lại, mối quan hệ giữa 2 loại lãi suất sẽ được hiển thị theo công thức sau:

(1 + r)(1 + i) = (1 + R)


Trong đó:

r là lãi suất thực tế,

i là tỷ lệ lạm phát

R là lãi suất danh nghĩa.

Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát dự kiến.

Có lãi suất thực tiền nghiệm và lãi suất thực hậu nghiệm.

khái quát chung về lãi suất thực

Khái quát chung về lãi suất thực



Ý nghĩa của lãi suất thực trong nền kinh tế thị trường ngày nay


Đóng vai trò như lãi suất trả theo giá mua trái phiếu


Ý nghĩa của lãi suất thực xét theo góc độ kinh doanh trái phiếu giống như lãi suất trả theo giá mua. Ý nghĩa này có vai trò đặc biệt quan trọng và ích lợi nếu bạn đang kinh doanh trái phiếu. Ví dụ, một trái phiếu với mệnh giá 10.000 đồng, có lãi suất danh nghĩa bằng 5% sẽ tạo ra thu nhập danh nghĩa là 500 đồng/năm. Nhưng nếu bất kỳ ai mua được trái phiếu này với giá 5.000 đồng thì lãi suất thực tế vô tình được coi như đã tăng lên 10% so với trước.

Như vậy, với mức lãi suất danh nghĩa nhất định, giá mua trái phiếu mà càng thấp thì lãi suất thực sẽ càng cao và ngược lại. Vì thế, luôn có một mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá trái phiếu và lãi suất thực tế của nó, bạn phải hết sức lưu ý.

Là kết quả cuối cùng của các tác động thị trường


Ý nghĩa của lãi suất thực trong nền kinh tế thị trường tiếp theo bạn phải quan tâm đó chính là kết quả cuối cùng. Nói một cách dễ hiểu hơn là khi có tác động của lãi kép, tiền lãi sẽ không được tính dựa trên tiền gốc mà dựa vào tiền vốn và lãi của kỳ trước. Thực tế cũng không có gì phải băn khoăn khi nhìn vào vấn đề tiền tiết kiệm. Lãi đã được vốn hóa mỗi tháng, người tiết kiệm sẽ được hưởng tiền lãi mỗi tháng từ lãi suất của kỳ trước.
Xem thêm: Sự khác biệt cơ bản giữa lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa

Như một ảnh hưởng của lãi kép, lãi suất kiếm được của một năm được coi như đại diện cho 26.83% số tiền ban đầu, thay vì là 24% với mức lãi suất 2%/tháng chỉ nhân với 12. Lãi suất kép sẽ chỉ phản ánh chi phí cơ hội của các khoản vay thay vì tiết kiệm. Người đi vay sẽ không thể đầu tư số tiền lãi mà thực tế dùng để để trả cho người vay vào một tài sản tạo ra cùng một tỷ lệ % lợi nhuận nhất định.

Là thước đo về tỷ lệ lạm phát khá chuẩn


Nếu nói ý nghĩa của lãi suất thực được coi là thước đo chuẩn về tỷ lệ lạm phát cũng không có gì là sai. Vấn đề này, chúng ta sẽ xét đến 2 yếu tố của lãi suất thực đó là lãi suất thực tiền nghiệm và lãi suất thực hậu nghiệm.

là thước đo tỷ lệ lạm phát chuẩn

Là thước đo về tỷ lệ lạm phát khá chuẩn


Lạm phát kỳ vọng là một trong những yếu tố xét đến trong tương lai. Ví dụ, bạn đang đứng ở năm 2019 và nói về lãi suất thực tức là phải lấy lãi suất thời điểm năm 2019 điều chỉnh cho tỷ lệ lạm phát của năm 2019. Và con số này chỉ có thể đo, biết chính xác bắt đầu từ năm 2020 trở đi. Lãi suất này gọi là lãi suất tiền nghiệm (ax-ante real interest rate).

Bên cạnh đó, TheBank xin phân tích ý nghĩa của lãi suất thực khi đề cập đến lãi suất thực hậu nghiệm (ex-post real interest rate) như sau: Sau khi đã kết thúc một năm, người ta mới nhìn lại về lãi suất thực của năm đó. Tức là lấy lãi suất danh nghĩa trong năm trừ đi lạm phát của năm đó. Sở dĩ gọi là hậu nghiệm vì chủ yếu là nó đi nghiên cứu những vấn đề đã xảy ra, trong khi người ta đã biết được tỷ lệ lạm phát của năm trước rồi.

Những ý nghĩa của lãi suất thực ở trên được tổng hợp và chắt lọc từ những tài liệu quý giá trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ. Vì thế, bạn hoàn toàn có đủ cơ sở để tin tưởng, áp dụng vào trong cuộc sống thường ngày khi có nhu cầu.

Không thể phủ nhận tầm quan trọng và ý nghĩa của lãi suất chiết khấu hiện nay

Tầm quan trọng và ý nghĩa của lãi suất chiết khấu được coi như cơ sở để ngân hàng và khách hàng có thỏa thuận chung, hướng đi đúng đắn nhất để đôi bên cùng có lợi.

Tầm quan trọng của lãi suất chiết khấu


Một lần nữa, TheBank muốn khẳng định ý nghĩa của lãi suất chiết khấu và tầm quan trọng của lãi suất này là điều cơ bản mang tính chiến lược, thậm chí là sống còn nhất là khi kinh doanh lớn.

Lãi suất chiết khấu là một dạng lãi suất do Ngân hàng Trung ương quy định nhằm đánh vào các khoản tiền khi cho các ngân hàng thương mại vay để đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngắn hạn hoặc bất thường. Quy định lãi suất chiết khấu được coi như một trong những công cụ hữu ích của chính sách tiền tệ nhằm mục đích điều tiết lượng cung tiền sao cho ổn định, tránh lạm phát. Lãi suất chiết khấu khác biệt hoàn toàn so với lãi suất tái chiết khấu.

tầm quan trọng của lãi suất chiết khấu


Tầm quan trọng của lãi suất chiết khấu


Ý nghĩa của lãi suất chiết khấu sẽ được phân tích kỹ hơn trong phần dưới của bài viết. Chúng tôi muốn bạn hiểu rõ lãi suất này chính là tỷ lệ giao ước ngầm giữa các ngân hàng và đối tác. Khi tỷ lệ dự trữ tiền mặt thực tế của ngân hàng thương mại mà bị giảm xuống gần đến mức tỷ lệ an toàn tối thiểu thì họ sẽ bắt đầu tính toán giữa số tiền thu được từ việc cho vay với các chi phí liên quan. Tình trạng này chỉ xảy ra khi khách hàng có nhu cầu vay tiền  mặt một cách bất thường.

Ý nghĩa của lãi suất chiết khấu


Bây giờ, chúng ta sẽ đi sâu phân tích ý nghĩa của lãi suất chiết khấu trong thời buổi kinh tế, thị trường mở như hiện nay:

Là cơ sở đảm bảo sự ổn định giữa tiền mặt và tiền gửi an toàn tối thiểu


Đầu tiên, ý nghĩa của lãi suất chiết khấu sẽ được coi như cơ sở đảm bảo sự ổn định giữa tiền mặt và tiền gửi an toàn tối thiểu. Ngân hàng thương mại sẽ dựa vào lãi suất để tính toán tỷ lệ giữa tiền mặt và những khoản tiền gửi nhằm đáp ứng nhu cầu tốt nhất cho khách hàng. Các khoản tiền gửi ở đây chúng tôi muốn nói đến chính là dự trữ của ngân hàng. Tỷ lệ ổn định này cũng bị phụ thuộc rất lớn vào tình hình kinh doanh của ngân hàng thương mại. Theo nghiên cứu, dự trữ của ngân hàng thường khá lớn, lớn hơn nhiều so với dự trữ bắt buộc do ngân hàng trung ương quy định. Vì thế, chẳng khó hiểu tại sao lãi suất chiết khấu lại đóng vai trò như một cỗ máy ổn định trung gian lúc này.

Là cơ sở để các ngân hàng thương mại quyết định cho vay tiếp hoặc dự trữ


Tiếp theo, ý nghĩa của lãi suất chiết khấu đã được chứng minh là cơ sở để các ngân hàng thương mại quyết định nên cho vay tiếp hay không.
Xem thêm: Lãi suất hoàn vốn và ý nghĩa của lãi suất hoàn vốn khi kinh doanh trái phiếu

Nếu lãi suất chiết khấu bằng hoặc thấp hơn thị trường, bắt buộc các ngân hàng thương mại phải cho vay. Đến khi tỷ lệ dự trữ tiền mặt giảm đến mức tối thiểu cho phép mới nên dừng lại. Điều này là tất yếu vì nếu tiền mặt thiếu, họ có thể vay từ ngân hàng trung ương mà không phải chịu thêm bất cứ thiệt hại nào.

là cơ sở để các ngân hàng cho vay tiếp hay dự trữ


 Là cơ sở để các ngân hàng thương mại quyết định cho vay tiếp hoặc dự trữ


Ngược lại, nếu lãi suất chiết khấu cao hơn lãi suất thị trường, các ngân hàng thương mại sẽ không bao giờ để tỷ lệ dự trữ tiền mặt bị giảm xuống đến mức tối thiểu cho phép. Nhiều trường hợp còn phải dự trữ thêm tiền mặt để tránh không phải đi vay tiền từ ngân hàng trung ương. Bởi lãi suất ngân hàng trung ương khá cao, có thể gây ra nhiều bất lợi nếu nhu cầu tiền mặt từ khách hàng phát sinh bất thường.

Là phương pháp tối ưu để kiềm chế lạm phát


Không thể phủ nhận ý nghĩa của lãi suất chiết khấu chính là phương pháp tối ưu để kiềm chế lạm phát. Ngân hàng Nhà nước đã sử dụng lãi suất chiết khấu để kìm hãm và hạn chế tối đa rủi ro của lạm phát trong những năm gần đây. Thực tế là những con số biết nói đã chứng minh điều này. Lãi suất tăng khiến lãi suất huy động tại nhiều ngân hàng lên tới 24 – 25%/năm.

Lãi suất chiết khấu phần nào đã kiềm chế được lạm phát, tránh tình trạng đầu cơ, tích trữ tiền mặt cao. Không để xảy ra tình trạng mất giá trị đồng tiền so với những năm trước. Các mặt hàng được ổn định, giúp việc tiêu thụ, mua sắm thường ngày của người dân diễn ra thuận lợi, chấp nhận được không bị tác động nhiều.

Ý nghĩa của lãi suất chiết khấu ngày càng được chứng tỏ, là một phần tất yếu không thể bỏ qua khi đầu tư, kinh doanh hoặc vay vốn. Do đó, bạn tuyệt đối phải coi trọng, không được lơ là trong bất cứ tình huống nào để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho bản thân.

Lãi suất hoàn vốn và ý nghĩa của lãi suất hoàn vốn khi kinh doanh trái phiếu

Nắm vững được khái niệm và ý nghĩa của lãi suất hoàn vốn có rất nhiều lợi nhất là khi kinh doanh trái phiếu. Điều này sẽ giúp bạn thành công dễ hơn cũng như chứng minh được sự thông thái của mình trên thị trường trái phiếu.

Lãi suất hoàn vốn là gì?


Muốn hiểu rõ ý nghĩa của lãi suất hoàn vốn, bước đầu bạn cần phải nắm vững những điều cơ bản của khái niệm. Lãi suất hoàn vốn là lãi suất được đặt ra với mục đích làm giảm cân bằng giá trị hiện tại của số tiền thanh toán mà bạn nhận được hôm nay. Lãi suất này tính theo công cụ nợ với giá trị hôm nay của chính công cụ đó.

Có thể so sánh ý nghĩa của lãi suất hoàn vốn giống như bài toán chính xác về phép đo lãi suất. Dựa vào đó, bạn dễ dàng thấy được lãi suất nếu càng tăng thì giá trị hiện tại của món tiền trong tương lai sẽ càng giảm đi và ngược lại. Lãi suất hoàn vốn khác với tỷ suất lợi tức. Tỷ suất lợi tức sẽ phản ánh một cách chính xác mức sinh lời của việc đầu tư bắt đầu từ khi nhà đầu tư bán công cụ nợ trước khi nó đáo hạn thành công.

lãi suất hoàn vốn là gì

Lãi suất hoàn vốn là gì?



Ý nghĩa của lãi suất hoàn vốn?


Lãi suất hoàn vốn chính là lợi tức đáo hạn để so sánh với lãi suất ngân hàng


Ý nghĩa của lãi suất hoàn vốn đầu tiên bạn phải đặc biệt chú ý chính là lợi tức đáo hạn khi kinh doanh trái phiếu. Đây là cơ sở để bạn căn cứ có nên mua trái phiếu hay không khi đặt lên bàn cân so sánh với lãi suất ngân hàng. Ví dụ, nếu trái phiếu của công ty A có thời gian đáo hạn 1 năm, tỷ lệ lãi 5%, mệnh giá 100 USD, giá bán hiện tại 90 USD, lãi suất ngân hàng 8%/năm thì:

Nếu bạn bỏ ra 90 USD để mua trái phiếu công ty A thì sau một năm, công ty sẽ trả cho bạn tiền lãi là 5% x 100 = 5 USD; tiền theo mệnh giá là 100 USD, tổng cộng là 105 USD. Và số tiền lời của bạn là 105  - 90 = 15 USD. Như vậy, từ 90 USD bỏ ra ban đầu, bạn thu về tiền lãi 15 USD, tỷ lệ lãi là 15/90 = 16.67%.

So với tiền lãi ngân hàng là 8% thì mua trái phiếu sẽ lời hơn.

Là cơ sở để quyết định đầu tư, sinh lời khi kinh doanh trái phiếu


Ý nghĩa của lãi suất hoàn vốn tiếp theo cũng không kém phần quan trọng chính là cơ sở để quyết định đầu tư và làm sao để sinh lời tốt nhất khi kinh doanh trái phiếu.
Xem thêm: Ý nghĩa của lãi suất cơ bản bạn nên biết

Nói đúng hơn là lãi suất hoàn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định đầu tư, đặc biệt là trái phiếu. Nếu lãi suất trên thị trường phổ biến mà cao hơn lãi suất hoàn vốn thì mệnh giá trái phiếu phần lớn sẽ bị giảm. Chẳng hạn, khi lãi suất ở mức 7% nhưng phiếu giảm giá của trái phiếu lại chỉ chiếm 5% giá trị mệnh giá thì số tiền hưởng chung chính là giá trị giảm giá trái phiếu trên thị trường mở.

là cơ sở để quyết định đầu tư khi kinh doanh trái phiếu

Là cơ sở để quyết định đầu tư, sinh lời khi kinh doanh trái phiếu


Để hiểu chính xác ý nghĩa của lãi suất hoàn vốn trong trường hợp này chúng tôi xin  phân tích tình huống như sau:

Nhà đầu tư nhiều khả năng không muốn mua trái phiếu theo mệnh giá và nhận được mức lợi tức là 5% trong khi họ có thể dễ dàng tìm thấy mức lợi tức 7% ở những nơi khác. Chính sự sụt giảm nhu cầu này sẽ đẩy giá trái phiếu lên mức 7% năng suất, tương đương khoảng 715 USD đối với khoản trái phiếu có giá 1000 USD. Cũng với mức 715 USD này, năng suất của trái phiếu bắt đầu xuất hiện tính cạnh tranh.

Ý nghĩa của lãi suất hoàn vốn sẽ giúp nhà đầu tư vạch rõ các hướng đầu tư sinh lời tốt nhất càng đúng trong thời buổi hiện nay. Bởi trong thực tế, người sở hữu trái phiếu sẽ chỉ quan tâm đến giá cả là chủ yếu. Với thời gian đáo hạn trái phiếu sản lượng như hiện tại, thời gian trưởng thành ngắn hơn có xu hướng giảm giá nhỏ hơn phí bảo hiểm thì phần lớn mọi người sẽ làm như vậy. Lúc này xếp hạng tín dụng đối với trái phiếu sẽ không có gì ảnh hưởng lớn đến giá cả.

Ngoài ra, giá của trái phiếu cũng không phản ánh chính xác mối quan hệ giữa lãi suất hoàn vốn và các mức lãi suất khác. Gần như tất cả mọi thứ lúc này đều bình đẳng như nhau. Tuy nhiên, bạn phải lưu ý tỷ lệ phiếu giảm giá sẽ có ảnh hưởng ít nhiều đến giá của trái phiếu cho đến khi năng suất hiện tại bằng với lãi suất hiện hành.

Trên đây, TheBank đã phân tích 2 ý nghĩa của lãi suất hoàn vốn được coi là quan trọng và ảnh hưởng nhiều nhất đến trái phiếu và sự biến động của trái phiếu. Nếu áp dụng đúng và khôn khéo theo từng tình huống cụ thể, bạn sẽ dễ dàng vạch ra những hướng đi sáng suốt nhất, sinh lời thành công.

Thứ Tư, 16 tháng 1, 2019

Ý nghĩa của lãi suất cơ bản bạn nên biết

Lãi suất cơ bản là gì và ý nghĩa của lãi suất cơ bản trong nền kinh tế thị trường hiện nay như thế nào? Tất cả những thắc mắc trên của bạn sẽ được giải đáp chi tiết qua bài viết dưới đây.

Lãi suất cơ bản là gì?


Trước khi tìm hiểu ý nghĩa của lãi suất cơ bản, bạn cần phải nắm rõ về khái niệm. Lãi suất cơ bản được coi như một công cụ để thực hiện các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong một giai đoạn ngắn nhất định. Hiện nay, theo quy định của Luật ngân hàng, lãi suất cơ bản chỉ có hiệu lực áp dụng đối với đồng Việt Nam. Và phải do Ngân hàng Nhà nước công bố, là cơ sở để các tổ chức tín dụng khác ấn định lãi suất kinh doanh.

Lãi suất cơ bản có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/10/1998, công bố lần đầu tiên vào ngày 02/8/2000 theo Quyết định số 242/2000/QĐ-NHNN áp dụng chính thức ngày 05/8/2000. Thời điểm công bố, lãi suất cơ bản chỉ 8%/năm. Đến tháng 6 năm 2008, lãi suất tăng lên là 14%/năm.

ý nghĩa lãi suất cơ bản

Ý nghĩa của lãi suất cơ bản



Ý nghĩa của lãi suất cơ bản


Là cơ sở để các tổ chức tín dụng khác ấn định lãi suất kinh doanh:


Ý nghĩa của lãi suất cơ bản đầu tiên mang tính xuyên suốt và không bao giờ được quên đó chính là cơ sở để các tổ chức tín dụng khác làm căn cứ ấn định lãi suất kinh doanh. Bởi lãi suất cơ bản được xác định dựa trên cơ sở lãi suất của thị trường liên ngân hàng. Ngoài ra còn có sự tham gia của lãi suất nghiệp vụ của thị trường mở của Ngân hàng Nhà nước và lãi suất huy động đầu vào của các tổ chức tín dụng cũng như xu hướng biến động cung cầu vốn trên thị trường.
Xem thêm: Ý nghĩa lãi suất đối với người tiết kiệm và những lời khuyên hữu ích từ chuyên gia

Quy định bắt buộc là các cổ chức tín dụng phải lấy lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước làm thước đo, không được phép cho vay với mức lãi suất vượt quá 1.5 lần. Theo mức lãi suất cơ bản mới nhất năm 2008 là 14% thì lãi suất ở các tổ chức tín dụng khác không được cho vay quá 21%/năm.

Là cơ sở hoặc tham chiếu, cơ sở bồi thường rủi ro


Ý nghĩa của lãi suất cơ bản tiếp theo TheBank muốn đề cập đó chính là cơ sở tham chiếu, bồi thường các rủi ro. Theo nghiên cứu, rủi ro vỡ nợ được coi như yếu tố quyết định chính của lãi suất cơ bản mà ngân hàng đã tính trước cho người đi vay. Ngân hàng sẽ dựa vào mục đích vay, khả năng vỡ nợ của từng khách hàng để tính lãi suất cơ bản cụ thể.

Mặc dù yếu tố này không được liệt kê cụ thể nhưng đó là khoản tự hiểu giữa ngân hàng và người vay, đã bao gồm đầy đủ trong các thành phần tỷ lệ lãi suất được tính. Lãi suất cơ bản cũng được coi như một khoản bồi thường cho các rủi ro mà người vay phải chịu. Cơ sở tin cậy nhất để Ngân hàng xác định chính là lịch sử tín dụng của người đi vay cùng những chi tiết tài chính khác để trang trải, hỗ trợ các chi phí liên quan đến việc cho vay.

ý nghĩa lãi suất cơ bản

Là cơ sở hoặc tham chiếu, cơ sở bồi thường rủi ro



Là yếu tố quyết định sự biến động của giá cả chứng khoán


Bên cạnh đó, ý nghĩa của lãi suất cơ bản còn là một yếu tố quyết định sự biến động của giá cả chứng khoán. Khi lãi suất cơ bản tăng, kéo theo giá cả chứng khoán cũng xê dịch theo chiều hướng bất lợi. Điều này có ảnh hưởng khá nghiêm trọng và trực tiếp với từng nhà đầu tư, không riêng gì các doanh nghiệp lớn. Lãi suất cơ bản sẽ quyết định mức lãi mà các nhà đầu tư phải trả nếu họ mua chứng khoán bằng tiền đi vay theo hình thức tài khoản bảo chứng ký quỹ. Lúc lãi suất cơ bản tăng, lãi suất áp dụng của nguồn tiền huy động cũng sẽ tăng theo. Dẫn đến chi phí mua giữ chứng khoán hoặc duy trì một vị thế đầu tư cũng sẽ cao trên thị trường chứng khoán. Người đầu tư rất dễ gặp phải nhiều rủi ro, bất lợi.

Ngược lại nếu lãi suất cơ bản bị cắt giảm sẽ khiến chi phí mua giữ chứng khoán đối với các khoản tiền huy động cũng giảm theo. Đây là tín hiệu mừng khiến người mua ưa chuộng và đầu tư chứng khoán nhiều hơn. Lượng cầu tăng chắc chắn cũng khiến giá chứng khoán tăng theo.

Cả 3 ý nghĩa của lãi suất cơ bản kể trên đều được nhận định dựa trên lịch sử và các tác động vào nền kinh tế từ khi ra đời cho đến nay. Vì thế, tính xác thực và thời sự luôn được đảm bảo, bạn hoàn toàn có thể an tâm áp dụng.

Là một khách hàng thông thái, người đầu tư thông minh, bạn cần nắm rõ ý nghĩa của lãi suất cơ bản. Đó sẽ là bước đệm, là chìa khóa mở ra con đường thành công dễ dàng nhất, tránh được các rủi ro không mong muốn trong các giao dịch của cuộc sống.